Tên viết tắt của 15 thuật ngữ máy tính có thể anh em chưa biết
2 thángBình luận: 2
Những thuật ngữ này hiện diện và gần gũi với chúng ta hằng ngày nhưng không phải ai cũng để ý và biết được nó có tên đầy đủ là gì. Như con virus, nghe virus thì mình biết chức năng của nó là một phần mềm độc hại có thể gây nguy hiểm cho máy tính, thiết bị của mình mà thôi. Cùng mình gọi tên 15 thuật ngữ công nghệ cực kì quen thuộc này nhé!

1. VIRUS


virus.jpg

VIRUS là viết tắt của Vital Information Recourse Under Siege. Virus máy tính thực chất là một phần mềm độc hại hay còn được biết là mã độc. Khi lây nhiễm vào hệ thống máy tính, nó sẽ tự sao chép và sửa đổi các chương tình hay phần mềm khác trên máy nạn nhân bằng cách chèn đoạn mã của chính nó vào các chương trình hay phần mềm đó. Ở bài trước mình đã phân biệt 3 loại mã độc: virus, sâu máy tính và trojan rồi, bạn có thể xem thêm nè.

2. CPU


cpu.jpg


CPU là viết tắt của Central Processing Unit, có thể được hiểu là bộ xử lý trung tâm. CPU là một con chip chưa vô số bóng bán dẫn nhỏ nằm trong máy tính. Nó được ví như bộ não của máy tính.

3. GPU


gpu.jpg

GPU là từ viết tắt của Graphics Processing Unit. Nó là một mạch điện tử tích hợp để xử lí hình ảnh và đồ họa. GPU có thể nằm riêng lẽ gọi là card đồ họa rời hoặc tích hợp với bảng CPU trong máy.

GPU được thiết kế để xử lý song song nên được sử dụng trong nhiều ứng dụng, bao gồm cả đồ họa và kết xuất video. Nếu CPU làm nhiệm vụ điều khiển toàn bộ hoạt động của máy tính thì GPU được thiết kế để làm nhiệm vụ xử lí các công việc đồ họa máy tính.

4. RAM


ram.jpg

RAM viết tắt của Random-Access Memory - bộ nhớ truy xuất ngẫu nhiên và nó còn được gọi là bộ nhớ khả biến (Volatile Memory) bởi dữ liệu bên trong RAM chỉ lưu trữ tạm thời, sẽ mất đi khi ngắt nguồn điện. RAM là bộ nhớ trung gian giúp CPU, GPU có thể có truy xuất nhanh hơn với dữ liệu được lấy từ bộ nhớ lưu trữ như HDD hay SSD, từ đó có thể xử lý nhanh.

5. SSD


ssd lexar.png

SSD là viết tắt của Solid State Drive, ổ đĩa bán dẫn hay ổ cứng thể rắn, tức là nó không có bất kì bộ phận chuyển động nào bên trong nó. Đây là một loại thiết bị lưu trữ dữ liệu phổ biến nhất hiện nay trên các máy tính, laptop,… Nó sử dụng các chip NAND flash để lưu trữ dữ liệu thay vì các đĩa từ như ổ cứng cơ.

6. HDD


hdd.jpg

Đây là ổ cứng cơ, tên gọi đầy đủ của nó là Hard Disk Drive. HDD là loại ổ cứng truyền thống, đọc-ghi chủ yếu dựa trên các bộ phận chuyển động cơ học của cái đĩa từ và cánh tay truyền động. Dữ liệu được ghi trên HDD là dữ liệu không khả biến (non-volatile storage), dữ liệu sẽ không mất đi ngay cả khi bạn ngắt nguồn điện.

7. LCD


lcd.jpg

LCD là màn hình tinh thể lỏng viết tắt cho Liquid-Crystal Display được sử dụng phổ biến hiện nay. Nó là một màn hình phẳng được cấu tạo từ rất nhiều lớp, lớp đầu tiên là tấm đèn nền để ánh sáng đi qua các lớp để tạo ra hình ảnh (có màu hoặc trắng đen).

8. HDMI


hdmi.jpg

HDMI (viết tắt của High-Definition Multimedia Interface) là cáp kết nối kỹ thuật số có khả năng truyền dữ liệu âm thanh, hình ảnh và video có chất lượng cao và dung lượng lớn giữa các thiết bị. Thông tin được gửi đi thông qua HDMI là dữ liệu số không bị nén.

9. CD


CD là viết tắt của Compact Disc. Đây là một trong các loại đĩa quang rất phổ biến để ghi âm thanh hoặc dữ liệu từ trước đến nay. Chúng dùng phương pháp ghi quang học để lưu trữ khoảng 80 phút âm thanh hoặc 700 MB dữ liệu máy tính đã được mã hóa.

cd.jpg

Đĩa này có 3 loại phổ biến là loại đã ghi, bạn không thể ghi thêm dữ liệu, đĩa trắng ghi 1 lần tức là bạn chỉ có hể ghi 1 lần (CD-R: Recordable) đế khi hết dung lượng đĩa, và đĩa trắng ghi nhiều lần (CD-WR: Read/Write). Ngoài ra, còn có loại CD cho phép ghi video gọi là VCD - Video CD.

10. DVD


dvd.jpg

DVD còn được gọi là Digital Versatile Disc hoặc Digital Video Disc là một định dạng lưu trữ đĩa quang phổ biến. Công dụng chính của nó là lưu trữ video và lưu trữ dữ liệu. DVD cho phép người dùng ghi dữ liệu lên tới 17,08GB (đĩa 2 mặt) và khoảng 4,7 GB (đĩa 1 mặt). Ngoài ra, các đầu DVD có thể đọc CD nhưng đầu CD thì không nên DVD trở nên phổ biến và dễ sử dụng hơn.

11. HTTPS


Từ viết tắt này thì quá quen thuộc luôn rồi, thông thường, khi gõ link trên web rồi nhấn enter là web tự động trỏ link về https://www liền. HTTPS là viết tắt của Hypertext Transfer Protocol Secure (giao thức truyền tải siêu văn bản bảo mật).

https.jpg

Nó có nghĩa là tất cả các hành động giao tiếp giữa trình duyệt và trang web đều được mã hóa và được bảo mật. HTTPS thể hiện sự bảo mật cao của web, giúp tăng lòng tin của khách hàng/ người dùng khi trỏ vào link web. HTTPS thường được sử dụng để bảo vệ các giao dịch trực tuyến có tính bảo mật cao như giao dịch ngân hàng và đặt hàng mua sắm trực tuyến.

12. WWW


www.jpg

WWW là từ viết tắt của World Wide Web, gọi tắt là Web. Đây là mạng lưới toàn cầu, một không gian chứa và cung cấp thông tin toàn cầu mà mọi người có thể truy cập thông qua mạng kết nối Internet. WWW thường bị hiểu nhầm là Internet nhưng thực ra nó chỉ là một trong các dịch vụ chạy trên Internet thôi.

13. UX/UI


ux ui.jpg

UX là viết tắt của User Exprience nghĩa là trải nghiệm người dùng. UX chính là sự tương tác và trải nghiệm mà người dùng có được khi sử dụng các sản phẩm và dịch vụ nào đó. Còn UI là viết tắt của User Interface, tức là giao diện người dùng. UI là nội dung cụ thể mà người dùng tương tác trực tiếp, bao gồm bố cục, màu sắc và cách sắp xếp của hình ảnh, chữ số,… hiển thị trên màn hình máy tính hay điện thoại.

14. IP


ip.jpg

Địa chỉ IP có nghĩa là Internet Protocol - giao thức Internet. Địa chỉ này là một địa chỉ đơn nhất mà những thiết bị điện tử hiện nay đang sử dụng để nhận diện và liên lạc với nhau trên mạng máy tính bằng cách sử dụng giao thức Internet. Tức là mỗi 1 thiết bị khi kết nối mạng Internet đều có 1 địa chỉ IP duy nhất và không trùng với bất kì thiêt bị nào khác. Địa chỉ IP được tạo từ 4 bộ số và có cách nhau bởi dấu chấm chẳng hạn như: 182.168.1.67.

15. ID


id.jpg

ID là viết tắt của từ Identification, là một dãy số hoặc chữ số để nhận dạng và xác định danh tính của một người trên một hệ thống thông tin nhất định. Tùy thuộc vào từng hệ thống thông tin mà các ID của mỗi mối cá nhân sẽ được yêu cầu các thông tin khác nhau có thể là: tên, mật khẩu, ngày sinh, nơi ở, nghề nghiệp,… Tài khoản mạng xã hội, tài khoản Mircosoft, tài khoản ngân hàng,… là những hệ thống yêu cầu ID và mật khẩu để sử dụng.

Trên đây là 15 cái tên khá gần gũi mà mình thường gặp. Nếu các bạn còn hay gặp thuật ngữ nào nữa thì comment bên dưới mình cùng thảo luận nhé.
cover_thuat ngu may tinh.jpg
VGA (Video Graphics Adaptor)
Là card màn hình/ card đồ họa.
Được chia làm 2 loại: onboard và rời
Card đồ họa có nhiệm vụ xử lý hình ảnh trong máy tính như màu sắc, độ phân giải, độ tương phản, chắt lượng hình ảnh hiển thị trên màn hình...thông qua kết nối với màn hình để hiển thị hình ảnh giúp người dùng có thể thao tác, giao tiếp trên máy tính.
Các card đồ họa chứa GPU để xử lý các tác vụ trên
Có vài khái niệm ko biết, do xưa mặc định gọi tắt nên ko để ý. Đánh giá cao sự chia sẻ của Hồng nhưng đảm bảo với E diễn giải của từ số 13 ko fải như vậy 🙄
| Sent from CRAZYSEXYCOOL1981 using BlackBerry Athena |
image.jpg
Cá nhân
Bạn
Hi bạn!
Điểm Reward Store: 
Tuổi Tinh tế: 
Cấp độ thành viên Tinh Tế


Tải app Tinh tế

Tải app Tinhte - Theo dõi thông tin mà bạn yêu thích

Tải app TinhteTải app Tinhte
Tải app Tinh tế cho Android trên Google PlayTải app Tinh tế cho iPhone, iPad trên App Store



Cộng đồng nổi bật




  • Chịu trách nhiệm nội dung: Trần Mạnh Hiệp
  • © 2020 Công ty Cổ phần MXH Tinh Tế
  • Địa chỉ: 209 Đường Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Phường 7, Quận 3, TP.HCM
  • Số điện thoại: 02862713156
  • MST: 0313255119
  • Giấy phép thiết lập MXH số 11/GP-BTTTT, Ký ngày: 08/01/2019