Nền tảng AMD Ryzen AI 400 Series "Gorgont Point" vừa ra mắt tại CES 2026 và ASUS là một trong những nhà sản xuất đầu tiên đem dòng chip mới này về thị trường Việt Nam qua hai mẫu laptop đầu tiên là Zenbook 14 và Vivobook S 14. Câu hỏi nảy ra ngay trong đầu mình là Ryzen AI 400 Series cải thiện bao nhiêu so với thế hệ tiền nhiệm và liệu người dùng có nên nâng cấp?
Cả hai chiếc laptop này đều có cấu hình tương tự nhau là Ryzen AI 7 445 6 nhân 12 luồng (2 nhân Zen 5 và 4 nhân Zen 5C),16GB RAM LPDDR5x 7500 MT/s và 512GB SSD. Mức giá lần lượt cho Vivobook S 14 và Zenbook 14 OLED là 27.590.000đ và 29.999.000đ.
Zenbook 14 và Vivobook S 14 có thiết kế, trọng lượng, màn hình và dung lượng pin không thay đổi gì so với phiên bản tiền nhiệm, sự khác biệt chủ yếu là đến từ cấu hình mới và một mức giá "tăng nhẹ" khoảng 1 triệu đồng. Ở đây mình đang so với thời điểm mà máy mới bán ra, giá niêm yết, chưa tính các yếu tố khuyến mãi và chiết khấu.
Cả hai chiếc laptop này đều có cấu hình tương tự nhau là Ryzen AI 7 445 6 nhân 12 luồng (2 nhân Zen 5 và 4 nhân Zen 5C),16GB RAM LPDDR5x 7500 MT/s và 512GB SSD. Mức giá lần lượt cho Vivobook S 14 và Zenbook 14 OLED là 27.590.000đ và 29.999.000đ.
Zenbook 14 và Vivobook S 14 có thiết kế, trọng lượng, màn hình và dung lượng pin không thay đổi gì so với phiên bản tiền nhiệm, sự khác biệt chủ yếu là đến từ cấu hình mới và một mức giá "tăng nhẹ" khoảng 1 triệu đồng. Ở đây mình đang so với thời điểm mà máy mới bán ra, giá niêm yết, chưa tính các yếu tố khuyến mãi và chiết khấu.
Nền tảng AMD Ryzen AI 400 Series mạnh hơn bao nhiêu?
Là nền tảng mới của AMD dành cho laptop trong năm 2026 này nhưng về mặt bản chất, nó vẫn là AMD Ryzen AI 300 Series được tăng xung nhẹ về iGPU lẫn NPU. Chúng ta vẫn có nền tảng APU được sản xuất trên tiến trình 4nm, vẫn là kiến trúc nhân CPU AMD Zen 5, xung nhịp cũng vẫn thế, các API hỗ trợ ROCm cũng vẫn tương đồng.
Phiên bản có mặt trên hai chiếc laptop trong bài này là Ryzen AI 7 445, 6 nhân 12 luồng (2 nhân Zen 5 và 4 nhân Zen 5C), xung gốc 2GHz và xung boost là 4.6GHz. Phiên bản này chưa phải mạnh nhất của Ryzen AI 400 Series và dĩ nhiên hiệu năng của nó sẽ chỉ đủ dùng cho nhu cầu làm việc và giải trí nhẹ nhàng. Cũng phải nói rằng, Zenbook 14 chỉ có 1 quạt tản nhiệt trên một form factor mỏng hơn, nhẹ hơn so với Vivobook S 14 OLED, do đó, hiệu năng của Ryzen AI 7 445 trên vivbook S 14 sẽ tốt hơn một chút và máy cũng mát mẻ hơn một chút so với Zenbook 14.
Điểm benchmark anh em có thể thấy, ở mức TDP 28W thì hiệu năng của Ryzen AI 7 445 sẽ đủ cho nhu cầu văn phòng, đa nhiệm làm việc với các bộ công cụ văn phòng office, cũng như thỉnh thoảng mình có edit nhẹ nhàng với Capcut với source quay từ chiếc kính Ray-Ban Meta của mình thì máy vẫn đáp ứng tốt.
Xung boost đơn nhân của 2 nhân Zen 5 đạt 4.5GHz, xung boost đa nhân sẽ khoảng 3.6GHz và nhiệt độ CPU lúc này sẽ khoảng 90 độ C. Do đó, với form factor của Zenbook 14 và Vivobook S 14 thì nó sẽ không phù hợp cho nhu cầu làm việc nặng kéo dài.
Sức mạnh CPU của Ryzen AI 400 Series, cụ thể với SKU Ryzen AI 7 445 thì nó không khác biệt nhiều so với Ryzen AI 300 series, cụ thể với Ryzen AI 5 340 (cũng 6 nhân 12 luồng), do đó người dùng Ryzen AI 300 Series có thể không cần nâng cấp. Mình hi vọng sẽ mượn được phiên bản nào chạy Ryzen AI 7 450 để so sánh với Ryzen AI 7 350 xem hiệu năng nó khác biệt ra sao.
Về iGPU, Radeon 840M trên Ryzen AI 7 445 đủ sức để bạn chơi CS2 và Valorant ở mức low settings 800p mượt mà, trên 120 FPS (dù gì cả hai mẫu máy này cũng chỉ có màn hình 60Hz mà thôi), nhiệt độ GPU không quá cao, mức tiêu thụ điện "cứng" ở 36W.
Quảng cáo
AMD Ryzen AI 400 Series khi ra mắt có hỗ trợ bộ nhớ RAM LPDDR5x với tốc độ tối đa 8533 MT/s, mình kiểm tra trong Task Manager thì Zenbook 14 và Vivobook S 14 hỗ trợ RAM LPDDR5x/DDR5 16GB tối đa là 7500 MT/s (5600 MT/s của Vivobook S 14) của SK hynix.
SSD trên cả hai máy đều là PCIe Gen 4.0 và dung lượng 512GB, kiểm tra qua HWinfo thì ASUS sử dụng SSD của Sandisk, SSD này có tốc độ đọc ghi tuần tự trên 6000 MB/s và đáp ứng tốt nhu cầu chạy ứng dụng.
Nhìn chung, hiệu năng của Ryzen AI 400 Series không quá khác biệt so với thế hệ tiền nhiệm, do đó, với những người dùng đang dùng Ryzen AI 300 Series thì có lẽ không cần phải nâng cấp, ngược lại nhóm người dùng Ryzen 7000 hoặc Ryzen 8000 Series thì có thể nâng cấp ở thời điểm này nếu bạn muốn trải nghiệm các tính năng AI mới, hiệu năng chơi game trên iGPU được cải tiến và khả năng hỗ trợ lâu dài.
Thiết kế trên Zenbook 14 và Vivobook S 14 OLED không thay đổi
Ở điểm này thì bạn có thể thấy là Zenbook 14 vẫn có thiết kế đặc trưng của dòng Zenbook bao nhiêu năm qua. Máy vẫn có độ mỏng là 14.9mm là nặng 1.2kg, đạt độ bền tiêu chuẩn quân đội và một thiết kế chắc chắn. Có một chi tiết nhỏ để bạn phân biệt Zenbook 14 2026 và Zenbook 14 2025 là nhìn vào cạnh dưới của màn hình, phiên bản 2026 sẽ có logo ASUS truyền thống, còn bản 2025 sẽ có logo ASUS Zenbook.
Quảng cáo
Nói thẳng ra thì ngoại hình không có gì thay đổi so với Zenbook 14 UM3406KA chạy AMD "Krackan Point" năm ngoái đâu, do đó, nếu bạn mong chở một sự thay đổi về ngoại hình của dòng Zenbook năm nay, hãy chờ đợi thêm một thời gian ngắn nữa thôi.
Một điểm mình không ưng lắm trên Zenbook này đó là mặt lưng nó dễ bám dấu vân tay và mồ hôi, mặc dù tay mình ít ra mồ hôi lắm nhưng cầm một chút là nó sẽ bám đầy mặt A, phải chịu khó lau chùi.
Những điểm mạnh của ngôn ngữ thiết kế này trên dòng Zenbook đó là nó bền bỉ và chắc chắn, mặc dù khung máy kim loại có hơi mỏng và có một chút flex khi bạn nhấn lực vừa phải vào khung bàn phím, nhưng bản lề của máy lại đủ chắc để giữ màn hình không bị rung rinh nhiều khi đặt máy trên đùi và gõ bàn phím.
Bàn phím và touchpad của Zenbook 14 cũng quen thuộc, nếu bạn đang dùng các thế hệ chip cũ khi chuyển lên thì không cần phải làm quen lại, cảm giác gõ tốt, các phím nảy, có đèn nền, khoảng cách các phím hợp lý và touchpad cho khả năng tracking rất tốt, phủ kính và nhạy. Bên cạnh đó, touchpad của Zenbook 14 cũng tích hợp một số gesture thông minh để bạn điều chỉnh nhanh âm lượng và độ sáng màn hình.
Zenbook 14 OLED có một phương thức đăng nhập sinh trắc học duy nhất là mở khóa khuôn mặt qua Windows Hello, có thanh gạt che webcam 1080p để đảm bảo quyền riêng tư, mình cực kì thích chi tiết này trên những chiếc laptop Windows nói chung.
Với Vivobook S 14 OLED cũng tương tự, chúng ta vẫn có một chiếc máy dòng Vivobook chắc chắn, với hai mặt A và D được hoàn thiện bằng kim loại.
Bàn phím của Vivobook S 14 mình đánh giá cao hơn Zenbook 14 OLED một chút, phím nảy hơn, cảm giác gõ thích hơn và hành trình phím thực ra cũng sâu hơn một chút. Touchpad thì khả năng tracking của Vivobook S 14 OLED cũng cực tốt.
Gu cá nhân của mình thì mình thích màu đen xám này trên Vivobook S hơn là màu bạc, nhìn máy cứng cáp và nam tính hơn, mạnh mẽ hơn và những khuyết điểm về mặt ngoại hình của Vivobook S (như sử dụng kết hợp nhôm và nhựa, các chi tiết chưa thực sự khớp 100% với nhau) sẽ khó nhìn thấy hơn.
Vivobook S 14 OLED cũng có webcam 1080p có hỗ trợ mở khóa khuôn mặt qua Windows Hello, mình rất thích phương thức đăng nhập này trên máy tính Windows và laptop nói chung. Đáng mừng là ASUS không cắt giảm yếu tố này trên cả hai dòng máy.
Cả hai máy đều có mức độ hoàn thiện mình đánh giá là ổn, mặc dù còn một vài chi tiết chưa thực sự làm mình ưng ý và khung máy hơi mỏng (với Zenbook) và một số chi tiết nữa nhỏ chưa ăn khớp 100%, dù vậy đây cũng là những điểm quen thuộc mà chúng ta đã biết trên Vivobook S và Zenbook từ trước đến nay rồi.
Màn hình
Cả hai đều có tấm nền gần như tương đồng nhau 100%, tấm nền OLED 60Hz và độ phân giải FHD+, 100% DCI-P3 và sRGB. Theo trải nghiệm của mình thì cả hai đều có chất lượng hiển thị tốt cho nhu cầu làm việc, giải trí, đặc biệt khi bạn xem phim với màn hình OLED thì nó đẹp khỏi nói luôn.
Tuy nhiên, so với phiên bản năm 2025, chúng ta có tấm nền 120Hz, sang năm 2026, phiên bản base chỉ còn 60Hz và đó là thứ mà người dùng có thể sẽ thấy nhiều hơn trong năm 2026 này. Lí do thì nếu bạn theo dõi công nghệ bạn sẽ hiểu, phải đồng ý rằng cơn sốt DRAM đã ảnh hưởng rất lớn đến các tùy chọn cấu hình cho thị trường laptop và nó sẽ còn kéo dài.
Thời lượng pin
Zenbook 14 OLED có dung lượng pin là 75Whr và Vivobook S 14 OLED là 70Whr. Với trải nghiệm của mình sau khoảng hơn 1 tuần, sau khi cập nhật driver và Windows đầy đủ thì thời lượng pin của cả hai máy cho cùng một lượng tác vụ đều cực kì tốt, từ 7-10 tiếng.
Con số này không tốt hơn so với Ryzen AI 300 Series nhưng nó cũng đã đạt được trọn vẹn 1 ngày làm việc của đại đa số người dùng.
Tạm kết
Nền tảng AMD Ryzen AI 400 Series vẫn đem lại một hiệu năng tốt, thời lượng pin tốt nhưng để nói nó mang lại sự đột phá như Ryzen AI 300 Series đã từng làm thì có lẽ chúng ta vẫn phải chờ thêm vào AMD trong tương lai. Dù vậy, mình nghĩ rằng, thời điểm này là thời điểm mà các bạn đang dùng những thế hệ APU cũ như Ryzen 8000 Series bắt đầu nghĩ đến chuyện nâng cấp trước khi giá của những dòng laptop này ngày càng tăng thêm trong tương lai gần.
Cách riêng Zenbook 14 OLED và Vivobook S 14 OLED, đây vẫn là hai dòng laptop tầm trung cận cao cấp chủ lực của ASUS, nó vẫn giữ những điểm mạnh (và cả những điểm yếu) của những dòng Zenbook trước đây và cả Vivobook S nữa. Dù sao, sự nâng cấp của đầu năm 2026 này vẫn là nền tảng mới của AMD, mình nghĩ quyết định giữ nguyên thiết kế của cả hai dòng máy này sẽ đem lại một mức giá cân bằng hơn.
























































